Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "BANBANGKINHGIARE.PINLAPTOPCHINHHANG.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp mạng Commscope Cat5e: 0974.002.002

Trên thị trường hiện nay có vô vàn các loại cáp khác nhau, mỗi loại có những tính năng, ưu và nhược điểm riêng, bạn cần phải thật tinh ý thì mới có thể chọn được loại cáp mạng phù hợp với nhu cầu sử dụng. Sau đây xin giới thiệu đến khách hàng một loại cáp mạng có thể đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, phù hợp cả về mẫu mã, chất lượng và giá cả đó chính là cáp mạng AMP Cat6.
Cáp mạng AMP Cat 6 hay bất kì dòng cáp nào khác luôn có vai trò vô cùng quan trọng quyết định nên chất lượng, duy trì ổn định của hệ thống dây cáp khi vận hành. Trên thị trường có mặt cả 3 dòng cáp chủ yếu là cáp lõi đồng, cáp CCA có lõi từ các loại hợp kim khác nhau và dòng cáp giả chất lượng thấp chỉ được sản xuất với lõi sắt. Cáp mạng AMP Cat 6 với dây lõi đồng thông minh tạo nên đường dẫn ổn định, sử dụng hiệu quả, phục vụ tốt cho nhu cầu công việc của bạn.
Nên đầu tư mua dòng cáp mạng tốt, chất lượng để sử dụng tránh những thiệt hại chi phí trong quá trình sử dụng. Lõi đồng luôn có giá thành khá cao nhưng chất lượng lại rất tốt bạn cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng loại dây cáp này, giá cả tuy hơi cao nhưng hiệu quả sử thì không hề tầm thường.


Được biết đến là một trong những đơn vị uy tín trong việc cung cấp các thiết bị cáp mạng amp tại Việt Nam, Hợp Nhất sở hữu kho hàng đa dạng với hàng trăm sản phẩm khác nhau phục vụ thi công mạng LAN nhanh chóng, tin cậy với chi phí tiết kiệm và giá hợp lý nhất.
Đồng thời, với đội ngũ chuyên viên tư vấn có trình độ cùng kinh nghiệm lâu năm trong nghề Hợp Nhất tự tin sẽ mang lại cho quý khách hàng những thông tin bổ ích về sản phẩm và hỗ trợ đưa ra các giải pháp tối ưu nhất cho khách hàng trong việc lựa chọn và sử dụng sản phẩm cáp mạng AMP.

1.    Nên lập kế hoạch cho việc thi công:

Trong việc thi công dây mạng, chi phí nhân công và chi phí cáp mạng là 2 loại phí chiếm tỷ lệ khá cao. Vì thế để sử dụng tốt kinh phí mà vẫn có được đường truyền hiệu suất cao, có thể đáp ứng được nhu cầu trong hiện tại và một vài năm về sau là một bài toán không đơn giản cho bất cứ người thi công nào.

Có thể bạn sẽ không cần dùng đến loại cáp tốt nhất, cho đường truyền xa nhất trên thị trường hiện nay như Cat7, Cat6A vì không phải đơn vị nào cũng sử dụng hết hiệu suất của các loại cáp đó mà giá thành lại khá cao. Nhưng nếu chọn loại cáp mạng không đáp ứng được nhu cầu có thể bạn phải tốn thêm 1 lần chi phí nữa cho việc thi công lại hoặc khắc phục sai lầm đó.

Vì thế bạn cần xác định rõ nhu cầu của bạn là gì, tốc độ truyền dẫn ra sao, khoảng cách bao xa và đặc tính môi trường lắp đặt như thế nào. Việc trả lời những câu hỏi trên đã phần nào giúp bạn hoạch định được kế hoạch cho việc lắp đặt hệ thống mạng của mình.

2.    Hạn chế việc đi dây cùng đường điện, đi dây vào vùng nhiễu:

Đi dây mạng cùng đường điện 3 pha, đi qua các thiết bị phát ra từ trường lớn, tạo ra nhiễu điện từ… có thể gây gián đoạn hoặc sai lệch tín hiệu trên đường truyền, ảnh hưởng hiệu suất toàn hệ thống mạng. Vì thế nên hạn chế việc đi dây qua các vùng này. Tuy nhiên, một giải pháp khác khi bạn bắt buộc phải đi dây mạng qua các vùng nhiễu như thế là sử dụng cáp mạng chống nhiễu, lớp chống nhiễu sẽ cản trở sự xâm nhập của sóng điện từ và lõi cáp, mang lại đường truyền ổn định và thông suốt. Đồng thời đây cũng là giải pháp tối ưu cho việc đi dây mạng âm tường



Tham khảo cáp mạng chống nhiễu Golden Link SFTP và F/UTP
3.    Cân nhắc khoảng cách truyền dẫn để chọn loại cáp phù hợp:

Bạn cần biết đến giới hạn khoảng cách của từng loại cáp để có thể lựa chọn đúng chuẩn dây phù hợp với nhu cầu của mình. Điển hình như cáp UTP có thể truyền dẫn tốc độ lên đến 1Gbps và khoảng cách giới hạn là 100m. Tuy nhiên nếu bạn cần đi dây với mục đích khác, như 10Gbps hay 40Gbps, thì bạn cần phải cân nhắc kỹ về giới hạn truyền dẫn của loại cáp định sử dùng. Ví dụ, nếu bạn dự định chạy tốc độ 10Gbps cho khoảng cách 100m với cáp xoắn đôi (cáp mạng) thì loại cáp bạn nên dùng là Cat6A hoặc tốt hơn thế.

4.     Chọn dùng các chuẩn cáp có chất lượng vỏ tốt, có khả năng chống cháy hoặc chậm cháy:

Chọn dùng cáp mạng có vỏ nhựa PVC chậm cháy hoặc PVC nguyên chất, an toàn cho sức khỏe và thân thiện môi trường. Bản thân PVC không chứa độc tố nhưng các chất phụ gia sẽ khiến PVC trở nên vô cùng độc hại khi bị đốt cháy hoặc tiếp xúc nhiều. Nhựa PVC tái chế hoặc chứa phụ gia khi cháy sẽ tạo ra hơi độc gây ngạt, vô cùng nguy hiểm. Vì thế hãy chọn dùng những sản phẩm an toàn và bảo trì hệ thống mạng định kỳ tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra.
5.    Bấm mạng cần tuân thủ các tiêu chuẩn:

Công đoạn bấm mạng là 1 trong những công đoạn cuối cùng của việc thi công hệ thống, tuy nhiên nếu có sai sót hoặc bấm sai kỹ thuật, điều này dẫn đến hệ thống mạng không hoạt động được hoặc hoạt động không đúng hiệu suất mong muốn. Các chuẩn cáp mạng hiện nay thường có 2 cách bấm chuẩn A và B, phục vụ cho từng mục đích cụ thể.


Tiêu chuẩn cáp mạng CAT 6A được tạo ra để cải thiện hiệu suất của cáp mạng CAT 6. CAT 6A cho phép truyền dữ liệu tốc độ mạng Ethernet 10 Gigabit trên một cáp đơn lên đến 328 feet, gấp đôi CAT 6, hỗ trợ công nghệ Ethernet 10 Gigabit Ethernet nhưng chỉ với khoảng cách lên tới 164 feet. Đổi lại năng cao hơn, cáp CAT 6A có giá cáo hơn cáp mạng CAT 6 và chúng hơi dày hơn nhưng vẫn sử dụng các đầu nối chuẩn RJ-45.
So sánh cáp mạng CAT 6 với cáp mạng CAT 5e

Cáp mạng CAT 6 và CAT 5e

Các thiết kế cáp cho mạng Ethernet nhằm mục đích cải tiến tiêu chuẩn cáp mạng CAT 5 thế hệ trước, cho ra đời hai loại cáp mạng là CAT 6 và CAT 5e. Cáp mạng CAT 5e thiếu một số cải tiến kỹ thuật đã được đưa vào cáp mạng CAT 6, nhưng nó hỗ trợ cài đặt Ethernet Gigabit với chi phí thấp hơn.

Giống như CAT 6, CAT 5e sử dụng sơ đồ báo hiệu theo 4 cặp dây để đạt được tốc độ dữ liệu cần thiết. Ngược lại, cáp CAT 5 cũng chứa 4 cặp dây song hai cặp không hoạt động.

Bởi vì nó trở sớm có mặt trên thị trường và cung cấp hiệu năng "đủ tốt" cho Gigabit Ethernet với một mức giá hợp lý hơn, CAT 5e đã trở thành một sự lựa chọn phổ biến cho việc cài đặt mạng có dây. Điều này cộng với quá trình chuyển đổi tương đối chậm của ngành công nghiệp Ethernet 10 Gigabit làm chậm quá trình tiếp nhận cáp mạng CAT 6.

Hạn chế của cáp mạng CAT 6

Cũng như tất cả các loại cáp xoắn đôi EIA/TIA khác, cáp mạng CAT 6 bị giới hạn ở mức tối đa khuyến nghị với chiều dài 328 feet cho tốc độ kết nối danh định. Như đã đề cập ở trước, cáp mạng CAT 6 hỗ trợ kết nối Ethernet 10 Gigabit nhưng không phải với khoảng cách này.

Cáp mạng CAT 6 chi phí cao hơn CAT 5e nên nhiều người mua chọn cáp mạng CAT 5e và có thể họ sẽ cần phải nâng cấp cáp trong tương lai để hỗ trợ 10 Gigabit tốt hơn.

Cáp mạng CommScope Cat5e chính hãng

-Cáp mạng CommScope Cat5 chính hãng –  thỏa và vượt các yêu cầu hiệu suất chuẩn Category 5 theo TIA/EIA-568-B và ISO/IEC 11801 Class E.
-Cáp mạng CommScope Cat5 thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và tương lai, như : Gigabit Ethernet (1000BASE-TX), 10/100BASE-TX, token ring, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng digital hay analog, digital voice (VoIP)…
Cáp mạng CommScope Cat5 chính hãng

-Cáp mạng CommScope Cat5e Hỗ trợ chuẩn Gigabit Ethernet.
-Cáp phù hợp với các tiêu chuẩn như ISO/IEC, TIA/EIA và EN. Tất cả các đặc điểm kỹ thuật điện đạt Cat.5 tiêu chuẩn ISO/IEC mới nhất.
Đặc tính kỹ thuật Cáp mạng CommScope

Cáp mạng Commscope Cat5e

Cáp mạng Commscope Cat5e UTP có cấu trúc 4 cặp dây xoắn đôi được bao bọc bởi lớp vỏ nhựa chất lượng cao, chắc chắn, được dùng chủ yếu trong các hệ thống mạng Lan, ngoài ra còn được sử dụng vào các mục đích khác như truyền tải các tín hiệu điện có nguồn điện nhỏ, truyền tải tín hiệu video, audio. Dây mạng Commscope Cat5e UTP P/N: 6-219590-2 đã có mặt trên thị trường Việt Nam từ khá lâu và xây dựng được tên tuổi, thương hiệu khá uy tín. Các sản phẩm của Commscope được đánh giá chất lượng cao và được kiểm định, chứng nhận hợp chuẩn quốc tế. Các tiêu chuẩn đáp ứng bao gồm: TIA/EIA 568-B.2 và ISO/IEC 11801 Class D
In catalogue Bạn phải lưu ý một số vấn đề khi in catalogue nhanh hoặc số lượng, Đóng cuốn bằng cách đóng kim ở gáy catalogue trong trường in catalogue với số trang ít. Nếu bạn muốn đóng gáy keo thì số lượng trang của phải tầm 40
Bảng ghim Bảng ghim được sử dụng phổ biến ở các nước Châu âu và Châu Mỹ, Cách gọi Bảng ghim của chúng tôi có thể đúng với người này nhưng lại có thể không đúng với người khác. Ví dụ ở Hà nội và nhiều tỉnh thành

Cấu trúc cáp quang 4Fo single mode

    Số sợi: 4 sợi quang đơn mode, chuẩn ITUT G652, G.652.D, G655
    Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm.
    Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng với quy cách của ống đệm lỏng trung tâm.
    Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm lỏng được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
    Lớp nhựa HDPE chất lượng cao bảo vệ ngoài.
    Dây treo cáp bằng thép 1×1.2 mm.
    dùng như loại cáp treo FTTH.Được

Đặc trưng Cáp quang 4 sợi single mode

    Dung lượng 4 sợi, tốc độ làm việc Gbps
    Sợi gia cường chống gập cáp.
    Kết cấu chắc chắn.

Đặc điểm kỹ thuật của dây cáp quang 4Fo single mode

    Loại sợi quang: single mode 9/125um
    Dung lượng: 4 sợi
    Đường kính cáp: phụ thuộc vào số lượng sợi quang và chủng loại cáp
    Bán kính cong tối thiểu: khi lắp đặt: 80mm, khi sử dụng: 160mm
    Cấu trúc cáp: ống lỏng
    Cáp quang 4Fo single mode lựa chọn tốt nhất cho giải pháp truyền tín hiệu quang đi xa với tốc độ cao mà suy hao đường truyền thấp nhất.

Cáp quang Single mode 4Fo hay còn gọi là Cáp 4 sợi, 4 Core, 4 lõi. Cáp quang 4Fo single mode là loại cáp quang rất phổ thông được ứng dụng rất nhiều trong việc kết nối mạng nội bộ, mạng FTTH để truyền dẫn tín hiệu, thông tin. Cáp được trang bị các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi  tổng hợp chịu lực nên cáp có độ bền chịu lực cao. Cáp quang 4 sợi là loại cáp quang sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, bên trong ống đệm lỏng chứa bốn sợi quang và được phủ đầy bằng lớp vật liệu nhầy, giúp giảm thiểu tối đa việc đứt, gẫy sợi quang cũng như hạn chế thấp nhất sự ảnh hưởng từ bên ngoài môi trường sợi quang. Đặc biệt, chất nhầy ở khoảng trống giữa sợi cáp và bề mặt trong của ống đệm là loại hợp chất đặc biệt có khả năng ngăn ngừa sự thâm nhập của nước. Cáp quang 4Fo hay còn gọi là dây thuê bao quang FTTH 4FO được sản xuất trong nước bởi các tập đoàn viễn thông lớn như Sacom, Vinacap,  Telvina, TFP, M3… có giá thành cạnh tranh.



Cáp quang Single mode là loại cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô nên cáp có đường kính nhỏ, gọn, nhẹ nhàng, rất dễ dàng trong vận chuyển , xử lý và lắp đặt.

iêu chuẩn kỹ thuật đối với Cáp quang Single mode 4Fo:

    Loại sợi: Single mode (đơn mode), chiết suất dạng bậc thang, sợi quang sản xuất theo tiêu chuẩn ITU – T G652.D.
    Đường kính trường mode ( mode field diameter ): Giá danh định của đường kính trường mode tại bước sóng 1310 nm nằm trong phạm vi từ 8,6 mm đến 9,5 mm, còn tại bước sóng 1550 nm là từ 9,6 mm đến 10,8 mm.
    Sai số của đường kính trường mode: Không vượt quá ±0,7 mm giá trịnh danh định.
    Sai số đồng tâm của đường kính trường mode: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mode đối đối với bước sóng 1310 nm là ±0,8 mm.
    Đường kính vỏ:
    Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi: 125 mm
    Sai số của đường kính vỏ: không vượt quá ±1mm giá trị danh định
    Độ không tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa không vượt quá 2%.
    Bước sóng cắt: Các giá trị λc và λcc thỏa mãn điều kiện:
    1100nm < λc <1280 nm
    λcc < 1260 nm
    Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của Cáp quang đơn mốt 4Fo thỏa mãn các yêu cầu:
    Tại vùng bước sóng 1310 nm: < 0,40 dB / Km.
    Tại vùng bước sóng 1550 nm: < 0,30 dB / Km.
    Đặc tính suy hao ở bước sóng 1550 nm

Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là 37,5mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

Ứng dụng của Cáp quang Single mode 4Fo:

Cáp quang Single mode 4Fo có nhiều ưu điểm nổi bật so với cáp quang thông thường như:

    Dung lượng lớn: Có thể truyền đồng thời khoảng 240.000 cuộc đàm thoại cùng một lúc.
    Kích thước và trọng lượng nhỏ.
    Không bị nhiễu điện từ ( EMI ) hay nhiễu vô tuyến ( RFI ).
    Tính cách điện tốt.
    Tính bảo mật cao.
    Tính linh hoạt: Cáp quang Single mode 4Fo đều khả dụng với  hầu hết các dạnh thông tin thoại, video hay thông tin số.
    Khả năng mở rộng.
    Tính bền: Cáp quang Single mode 4 Core có độ bền cơ học cao, tính chống thấm nước tốt.




Với những ưu điểm nêu trên, Cáp quang Single mode được sử dụng phổ biến, rộng rãi như: Sử dụng trong nhà ( indoor ), ngoài  trời ( outdoor ), treo chịu cáp quang 4 core single mode. Hay cáp quang đơn mốt 4Fo, 4 core, 4 lõi, 4 sợi quang FTTH. Sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời (indoor/outdoor) đường kính sợi quang 9/125um. Là sản phẩm thiết kế linh hoạt sử dụng cho cả ứng dụng ngoài trời lẫn trong nhà. Việc đi dây linh hoạt, không phải chuyển loại dây. Nên rất đa năng trong việc thi công trong nhà thang máng cáp (indoor) hoặc ngoài trời (outdoor) đi dưới cống bể, treo cột điện, chôn ngầm trực tiếp, hầm lò là lựa chọn lý tưởng cho phát triển hệ thống mạng LAN nội bộ. Các hãng sản xuất Dây cáp quang 4 core single mode. Chôn trực tiếp, cống kim loại, luồn cống, treo, treo kim loại chất lượng tốt, giá rẻ trên thị trường hiện nay như: Postef, Sacom, Telvina, Viettel, Vinacap, VNPT, ADSS, ống chặt, ống lỏng

Cáp quang Singlemode 2fo ống lỏng được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến trong các hệ thống mạng FTTH; các hệ thống mạng lan quang hay hệ thống camera sử dụng đường truyền cáp quang.

Nếu như đối với loại cáp quang bọc chặt, sợi cáp khi kéo ngoài đường chịu tác động của môi trường. Thường thì, trời nắng sẽ làm cáp bị căng ra, làm tăng suy hao trên tuyến cáp; thì đối với cáp quang 2 sợi ống lỏng bạn hoàn toàn có thể yên tâm vì cáp được di chuyển tự do trong ống lỏng, ít chịu tác động của môi trường. Trong ống lỏng có chứa chất nhầy giúp cáp dễ dàng di chuyển; co dãn khi lớp vỏ ngoài chịu tác động lực.

Cáp quang 2Fo singlemode ống lỏng khá nhỏ gọn và linh hoạt trong thi công; sử dụng sợi quang single mode 9/125um; tiêu chuẩn sợi G652D, được đóng bobin gỗ chiều dài 2000m/cuộn; hoặc có thể dài hơn tùy đơn đặt hàng của khách.

Cáp quang 2 core có cấu trúc dạng hình số 8, có dây thép gia cường; sử dụng được cả trong nhà lẫn ngoài trời, cáp có thể dùng treo, kéo cống đều được.
Thông số kỹ thuật của Cáp quang 2fo ống lỏng

a. Lõi sợi quang (Core): Lõi sợi quang của cáp 2fo ống lỏng được Học bằng Silica và được bổ sung bằng Germanium. Cáp có chỉ số chiết suất lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp vỏ phản xạ
b. Lớp vỏ phản xạ (cladding): Lớp vỏ phản xạ của cáp được làm từ Silica; là phần bên ngoài bao bọc phần lõi cáp có tác dụng phản xạ ánh sáng trở lại lõi.
c. Lớp vỏ sơ cấp (Coating): được làm  bằng nhựa mềm, có đường kính 250 mm. Loại bảo vệ này có thể được loại bỏ dễ dàng bằng các dụng cụ tuốt vỏ cáp quang như kìm tuốt sợi quang. Lớp vỏ này có tác dụng bảo vệ cho sợi quang không bị suy hao do uốn cong và đảm bảo sợi không bị trầy xước.
d. Lớp vỏ bọc chặt (Tight buffer); Vỏ bọc chặt có đường kính (DTB) 900 mm hoặc 600 mm tùy hãng sản xuất hoặc theo yêu cầu đặt hàng của khách.

Cáp quang thuê bao 2 core được sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế, của các hãng Vinacap, Sacom, Telvina, TFP hay Postef… đều đạt chuẩn chất lượng và có sẵn kho tại Công ty chúng tôi.

Công ty chúng tôi là đơn vị phân phối chính hãng các loại cáp quang Singlemode tại thị trường Hà Nội với đầy đủ giấy tờ chứng minh xuất xứ cùng mức giá rẻ nhất thị trường.

Cáp quang thuê bao 4FO singlemode là loại cáp rất phổ thông được ứng dụng rất nhiều trong việc kết

Quảng Cáo